Chi tiết tin - Sở Tài chính

 
 

Đang truy cập: 2

Hôm nay: 68

Tổng lượt truy cập: 489.484

BÀI TUYÊN TRUYỀN VỀ LUẬT CĂN CƯỚC

Luật Căn cước năm 2023 được Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 6, thông qua ngày 27/11/2023, gồm 07 chương, 46 điều, quy định về: cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước; thẻ căn cước, căn cước điện tử; giấy chứng nhận căn cước; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 46.

Theo đó, Luật Căn cước có nhiều điểm mới so với Luật Căn cước công dân năm 2014.

1. Chính thức đổi tên Căn cước công dân thành thẻ Căn cước

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 11 Điều 3 Luật Căn cước định nghĩa như sau:

“- Căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, đặc điểm nhân dạng và sinh trắc học của một người.

-  Thẻ Căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng thông tin về căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này.”

Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước được quy định tại Điều 18 Luật Căn cước gồm:

- Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.

- Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:

+ Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;

+ Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;

+ Ảnh khuôn mặt;

+ Số định danh cá nhân;

+ Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Giới tính;

+ Nơi đăng ký khai sinh;

+ Quốc tịch;

+ Nơi cư trú;

+ Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;

+ Nơi cấp: Bộ Công an.

- Thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 22 Luật Căn cước 2023.

2. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được quy định tại Điều 24 Luật Căn cước

- Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:

+ Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

+ Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;

+ Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;

+ Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;

+ Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;

+ Xác lập lại số định danh cá nhân;

+ Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

- Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:

+ Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

4. Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 7 Luật Căn cước gồm:

- Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

- Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

- Nhũng nhiễu, gây phiền hà, phân biệt đối xử khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

- Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp không chính xác, cung cấp trái quy định của pháp luật các thông tin, tài liệu về căn cước hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

- Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.

- Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác gây cản trở, rối loạn hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.

- Truy nhập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử trái quy định của pháp luật.

- Khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

3. Một số lưu ý quan trọng

- Người dân không bắt buộc phải đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước nếu không thuộc các trường hợp phải đổi thẻ CCCD

- Từ ngày 01/01/2025, tất cả CMND sẽ hết giá trị sử dụng.

- Thẻ CCCD/CMND hết hạn sử dụng từ ngày 15-1-2024 đến trước ngày 30-6-2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30-6-2024 (khoản 3 Điều 46 Luật Căn cước).

- Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND/CCCD được giữ nguyên giá trị sử dụng./.

Lê Trung Kiên

Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một...

  • Cập nhật: 20-05-2024

Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sung một...

  • Cập nhật: 20-05-2024

Thông tư số 25/2024/TT-BTC ngày 23/4/2024 của Bộ Tài chính về Bãi bỏ Thông tư số...

  • Cập nhật: 23-04-2024

Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế...

  • Cập nhật: 17-04-2024

Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14/3/2024 của Bộ Tài chính Hướng dẫn kiểm soát, thanh...

  • Cập nhật: 14-03-2024

Thông tư số 16/2024/TT-BTC ngày 11/3/2024 về Bãi bỏ các Quyết định của Bộ trưởng...

  • Cập nhật: 11-03-2024

Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10/5/2024 của HĐND tỉnh về việc Quy định giá dịch...

  • Cập nhật: 10-05-2024

Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND ngày 10/5/2024 của HĐND tỉnh về việc Quy định giá dịch...

  • Cập nhật: 10-05-2024

Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 10/5/2024 của HĐND tỉnh về việc Quy định mức chi...

  • Cập nhật: 10-05-2024

Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/5/2024 của HĐND tỉnh về việc Quy định giá dịch...

  • Cập nhật: 10-05-2024

Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 10/5/2024 của HĐND tỉnh về việc Quy định thẩm...

  • Cập nhật: 10-05-2024

Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 07/02/2024 của UBND tỉnh Quảng Trị bãi bỏ Quyết...

  • Cập nhật: 07-02-2024

Thông báo số 4755/TB-STC ngày 12/12/2022 của Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị về việc...

  • Cập nhật: 12-12-2022

Công văn số 4346/STC-QLG&CS về việc triển khai thực hiện Công văn số 11537/BTC-QLCS...

  • Cập nhật: 17-11-2022

Tham gia góp ý dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức...

  • Cập nhật: 02-11-2022

Công văn số 3131/STC-TCHCSN của Sở Tài chính Quảng Trị ngày 30/8/2022 về việc tham...

  • Cập nhật: 31-08-2022

Công văn số 2984/STC-QLNS ngày 19/8/2022 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng...

  • Cập nhật: 25-08-2022

Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2023 và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2023...

  • Cập nhật: 25-08-2022

 

SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG TRỊ
Địa chỉ: 250 Hùng Vương – Thành phố Đông Hà – Tỉnh Quảng Trị
Điện thoại: 0233.3852.130 - Website: sotc.quangtri.gov.vn - Email: sotc@quangtri.gov.vn